Hỗ trợ CBCC đối chiếu khi thẩm định hồ sơ đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin (tra cứu doanh nghiệp chưa góp đủ Vốn ĐL; cảnh báo trên Hệ thống ĐKDN QG; phân công theo địa bàn,...); rà soát danh sách doanh nghiệp trùng nhiều đoàn kiểm tra
Phiên bản · ⚠ Lưu ý cần đọc trước khi sử dụng
Ưu tiên nhập Mã số thuế. Tra theo tên chỉ tìm gần đúng, mang tính cảnh báo (có thể trùng tên).
Tải file Excel/CSV, hoặc dán danh sách mã số thuế. Hệ thống tự dò mã và đối chiếu.
Danh sách dấu hiệu rủi ro của doanh nghiệp (chỉ xem). Để thêm/sửa/xóa hoặc đồng bộ Google Sheet, dùng tab "Quản trị cảnh báo DN". Cột Chưa góp đủ Vốn ĐL cho biết DN đó có đang trong danh sách chưa góp đủ Vốn ĐL hay không.
Khu vực dành cho Người phụ trách dữ liệu cảnh báo (Người B). Nhập mật khẩu cập nhật cảnh báo để mở. (Khác mật khẩu dữ liệu chưa góp đủ Vốn ĐL của Người A.)
Hệ thống tự tính hạn = ngày cấp GCN + 90 ngày, cảnh báo sắp/quá hạn trong bảng.
Mở Google Sheet → Tệp ▸ Chia sẻ ▸ Xuất bản lên web → định dạng CSV → dán link. Hệ thống đọc và cập nhật vào server (khớp theo Mã số thuế).
Cột: Mã số thuế · Tên DN · Tranh chấp nội bộ · YC phong tỏa · Vi phạm hành chính · Bản án · Vốn lớn · Số DN ĐDPL · Số lần đổi ĐDPL · Số lần chuyển địa chỉ · Số lần thay đổi vốn · Căn cứ · Tình trạng PM hậu kiểm · Người cập nhật · Ngày cập nhật · Lưu ý riêng.
Bật để chuyên viên chỉ cần sửa trên Google Sheet, hệ thống tự cập nhật — không cần ai bấm nút. Nhớ dán link CSV ở trên trước khi lưu.
Gõ tên phường/xã mới hoặc tên đơn vị cũ (phường/xã trước đây). Hệ thống tự nhận và tra hai chiều.
Gõ tên phường/xã, tên lãnh đạo/chuyên viên, hoặc đầu việc/lĩnh vực. Hệ thống tự nhận và tra cả ba chiều.
Nguồn: Quyết định phân công công tác của Phòng. Thông tin tham khảo nội bộ; khi có điều chỉnh phân công, vui lòng cập nhật lại dữ liệu.
Quy chế làm việc của Phòng Đăng ký kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp — ban hành kèm theo Quyết định số …/QĐ-ĐKDN ngày 25/05/2026. Trích các nội dung chính:
PHẦN I — QUY ĐỊNH CHUNG
Phạm vi, đối tượng: quy định nguyên tắc, trách nhiệm, phạm vi, mối quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc nội bộ của Phòng; áp dụng cho công chức và nhân viên hợp đồng lao động của Phòng.
Nguyên tắc làm việc (12 nguyên tắc), nổi bật:
PHẦN II — TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
PHẦN III — QUẢN LÝ VĂN BẢN
Tiếp nhận hồ sơ, văn bản đến; quy định về văn bản phát hành (trình đồng thời bản giấy và bản điện tử); trách nhiệm quản lý văn bản và lưu trữ hồ sơ, tài liệu.
PHẦN IV — CHẾ ĐỘ HỌP, BÁO CÁO
Họp giao ban hàng tuần giữa Trưởng phòng và các PTP; họp toàn thể cán bộ tối thiểu 01 tháng/lần; họp đột xuất khi cần. Định kỳ tuần/tháng/quý/6 tháng/năm các PTP rà soát, tổng hợp, báo cáo Trưởng phòng bằng văn bản.
PHẦN V — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Mối quan hệ giữa Lãnh đạo phòng với chuyên viên; giữa Phòng với các phòng, đơn vị thuộc Sở.
Đây là bản trích yếu phục vụ tra cứu nhanh. Nội dung đầy đủ căn cứ văn bản Quyết định và Quy chế gốc của Phòng.
Tổng hợp danh sách doanh nghiệp do các cơ quan, sở ngành đi kiểm tra qua nhiều đợt. Dữ liệu lũy kế theo thời gian; giúp lọc doanh nghiệp có tên trong danh sách của 02 đoàn trở lên trong 1 kỳ hoặc nhiều kỳ liên tiếp.
Cách 1 — Nạp file Excel/CSV (cột: Mã số thuế, Tên doanh nghiệp). Tải file mẫu
Cách 2 — Dán danh sách mã số thuế (mỗi dòng một mã, có thể kèm tên):
Lưu ý: thông tin chỉ mang tính theo dõi, tổng hợp nội bộ. Giá trị pháp lý căn cứ hồ sơ và văn bản gốc của cơ quan có thẩm quyền.
Lọc DN đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, tách thành 3 danh sách kết quả (KQ01 / KQ02 / KQ03). ⓘ Ý nghĩa & công thức từng ô
Tải file: ai cũng tải được. Gửi email: cần mật khẩu cập nhật (Người B) và máy chủ đã cấu hình SMTP.
Kéo-thả/chọn nhiều file cùng lúc (mỗi file nhiều sheet; mỗi file không vượt quá 60MB), lẫn lộn A/B/C. Hệ thống nhận diện nhóm cho từng file; Quản trị xác nhận/đổi rồi bấm “Nạp tất cả”.
Lưu ý: kết quả lọc mang tính hỗ trợ rà soát nội bộ. Các trường hợp “khớp gần đúng theo tên” bắt buộc đối chiếu mã số thuế và hồ sơ gốc trước khi kết luận.
Công cụ chính thức của Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (NEAC) – Bộ Khoa học và Công nghệ. Dùng để xác minh văn bản điện tử đã ký số (PDF, XML) còn hiệu lực, đúng người ký và không bị chỉnh sửa sau khi ký. Hỗ trợ CBCC đối chiếu tính pháp lý của hồ sơ ĐKDN nộp qua mạng.
Vì lý do bảo mật, trang NEAC không cho nhúng trực tiếp vào ứng dụng khác. Bấm nút trên để mở công cụ trong tab mới, sau đó làm theo các bước hướng dẫn dưới đây.
1. Đơn vị cấp chứng thư: “Cấp bởi” (tổ chức cung cấp chứng thư) và “Ký bởi” (cá nhân/tổ chức thực hiện ký số).
2. Tài liệu đã ký: tình trạng tài liệu (có bị thay đổi sau khi ký không), chữ ký hợp lệ/không hợp lệ và lý do (vd: “Chứng thư của người ký tại thời điểm ký không có hiệu lực”).
3. Thời gian ký: thời điểm ký chính xác và dấu thời gian (timestamp) xác minh tính hợp lệ về mặt thời gian.
4. Hiệu lực chứng thư: OCSP và CRL kiểm tra chứng thư đã bị thu hồi hay chưa. Hợp lệ khi “Chứng thư chữ ký số chưa bị thu hồi”.
Mở văn bản PDF → Signature Panel → chọn chữ ký → Show Signature Properties → Show Signer’s Certificate.
Tại tab Details xem các trường: Issuer (CA cấp), Subject (thuê bao), Serial number, Validity starts/ends (hiệu lực).
Chuỗi tin cậy hợp lệ: Vietnam National Root CA → Tổ chức cung cấp dịch vụ công cộng → Thuê bao.
Đối chiếu Serial number của nhà cung cấp dịch vụ với chứng thư công bố tại https://rootca.gov.vn. Nếu trùng và chứng thư còn hiệu lực, chưa bị thu hồi → hợp lệ. Nếu Serial number không có trong danh sách công bố → không hợp lệ.
Lỗi thuộc tính chữ ký số (không đúng cấu trúc ASN.1 CMS): dùng phần mềm ký số đáp ứng Thông tư 15/2025/TT-BKHCN ngày 15/8/2025.
Hệ thống quá tải: chờ theo thông báo rồi thử lại.
Lỗi tên file: chỉ hỗ trợ .pdf và .xml; phần mở rộng phải viết chữ thường.
Nguồn: Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (NEAC) – Bộ KH&CN. Nội dung tóm tắt từ hướng dẫn chính thức ngày 07/8/2025; giá trị pháp lý căn cứ kết quả kiểm tra trên hệ thống NEAC và văn bản gốc.
Thư viện căn cứ pháp lý phục vụ thẩm định hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: Luật DN 2020, Luật 76/2025 (sửa LDN), NĐ 168/2025 và NĐ 296/2026 (sửa NĐ168), TT 68/2025 và TT 121/2026 (sửa biểu mẫu TT68), Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND (TP Hà Nội), Quyết định 2370/QĐ-BTC (danh mục TTHC), cùng các văn bản thủ tục chung được quy trình ISO dẫn chiếu: TT 47/2019/TT-BTC (phí, lệ phí ĐKDN), NĐ 118/2025/NĐ-CP (cơ chế một cửa, một cửa liên thông) và TT 03/2025/TT-VPCP (hướng dẫn NĐ 118). Tìm theo từ khóa (gõ không dấu vẫn ra), lọc theo văn bản, hoặc nhảy nhanh tới từng Điều. Mỗi văn bản có nút mở bản PDF ký số gốc. Điều/khoản bị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sẽ hiện nhãn “Đã sửa bởi…” hoặc “Đã bị bãi bỏ bởi…” kèm nội dung mới và văn bản căn cứ tương ứng, giúp đối chiếu nhanh giữa bản gốc và bản sửa đổi.
Tra cứu nhanh thành phần hồ sơ (bản chính/bản sao), thời hạn, nơi tiếp nhận, lệ phí, các bước xử lý và tải biểu mẫu theo 48 Quy trình ISO 9001:2015 của Phòng (QT-01 → QT-48). Mỗi quy trình đã được đối chiếu với văn bản mới — NĐ 296/2026/NĐ-CP, TT 121/2026/TT-BTC và NQ 12/2026/NQ-HĐND (Hà Nội) — nhãn ⚠ Có thay đổi / ✓ Không thay đổi; bấm liên kết để mở đúng Điều tại Tab 7.
Tra mã ngành theo Hệ thống ngành kinh tế VN (QĐ 36/2025) — gõ không dấu hoặc nhập mã. Kết quả kèm nội dung ngành và cảnh báo ngành nghề có điều kiện (Phụ lục IV Luật Đầu tư 143/2025). Mỗi văn bản có nút mở PDF ký số gốc.
Nguyên lý: Tầng 1 đọc cấu trúc/metadata PDF (ảnh dán đè, lớp phủ, công cụ điền-ký, chữ ký số). Tầng 2 soi điểm ảnh (ELA, copy-move, mực đỏ) và phủ heatmap vùng nghi vấn. Tầng 2 có thể báo nhầm với hồ sơ scan/nén lại — luôn đối chiếu bản gốc.
Đối chiếu tên dự kiến trong hồ sơ đăng ký/thay đổi với Điều 37, 38, 39, 41 Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi bởi Luật 76/2025) và Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Công cụ kiểm tra các quy định kiểm tra được tự động (cấu trúc tên, ký tự, điều cấm, dạng tên viết tắt/tiếng nước ngoài). Các quy định cần đối chiếu Cơ sở dữ liệu quốc gia (trùng tên, gây nhầm lẫn, SHTT…) được liệt kê riêng để chuyên viên tự kiểm tra.
Theo khoản 2 Điều 14 NĐ 168/2025, ý kiến của Cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng về chấp thuận/từ chối tên. Kết quả công cụ chỉ mang tính hỗ trợ rà soát.
Khu vực dành cho Người phụ trách dữ liệu chưa góp đủ Vốn ĐL (Người A). Nhập mật khẩu để nạp/xóa danh sách chưa góp đủ Vốn ĐL và đánh dấu doanh nghiệp đã xử lý.
Nạp file danh sách chưa góp đủ Vốn ĐL (Excel/CSV). Dữ liệu lưu tập trung trên server, mọi máy dùng chung.
Dùng khi cần chỉnh nhanh một bản ghi mà không nạp lại cả file. Thêm mới: nhập MST + tên. Sửa: nhập MST đã có rồi sửa tên/loại. Xóa: nhập MST cần xóa.
Tra cứu doanh nghiệp đã bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp / đầu tư (theo dữ liệu Thanh tra Sở đã nạp). Ưu tiên nhập Mã số thuế; tra theo tên chỉ mang tính tham khảo (có thể trùng tên).
Tải file Excel/CSV có cột mã số thuế, hoặc dán danh sách mã số thuế. Hệ thống tự dò mã và đối chiếu với danh sách đã bị xử phạt.
Chức năng dành cho chuyên viên: tải các tệp kèm theo một công văn lên máy chủ, hệ thống tạo mã QR gắn logo Sở Tài chính để dán vào dự thảo văn bản Word trước khi phát hành. Người nhận quét QR bằng điện thoại để tải tài liệu (PDF, Word, Excel...). Nhập mật khẩu quản trị để sử dụng.
Bước 1: chọn các tệp kèm theo và nhập thông tin công văn (nếu có — số văn bản có thể bổ sung sau bằng nút "Sửa") → Bước 2: bấm "Tải lên & tạo mã QR" → Bước 3: bấm "Chép ảnh QR" rồi dán (Ctrl+V) vào dự thảo Word, hoặc "Tải ảnh QR (PNG)" rồi chèn ảnh (Insert → Pictures). Người nhận quét QR sẽ mở trang tải tài liệu trên dkdn.cloud.
Khu vực dành cho Người phụ trách dữ liệu (Người A). Nhập mật khẩu quản trị để nạp/xóa danh sách đã bị xử phạt VPHC và chỉnh sửa từng bản ghi.
Nạp file danh sách xử phạt VPHC (Excel/CSV). File cần có cột "TÊN ĐƠN VỊ" (đúng mẫu bảng tổng hợp xử phạt của Thanh tra Sở); hoặc tải file mẫu bên dưới. Dữ liệu lưu tập trung trên máy chủ, mọi máy dùng chung.
Đối chiếu theo tên DN (khớp chính xác) để tự điền MST. Ô ① là danh sách xử phạt (nạp bản mới/bổ sung; để trống nếu chỉ muốn điền MST cho danh sách đang có trên hệ thống). Ô ② là một hoặc nhiều file nguồn đã có sẵn mã số thuế.
Dùng khi cần chỉnh nhanh một bản ghi. Thêm mới: nhập tên + thông tin. Sửa: bấm "Sửa" ở bảng xem trước để nạp vào form rồi bấm "Lưu sửa". Xóa: bấm "Xóa" ở bảng xem trước.
Doanh nghiệp sẽ rời danh sách cảnh báo và chuyển sang danh sách phụ "đã xử lý". Có thể khôi phục lại sau.
Đây là hệ thống thông tin nội bộ phục vụ công vụ của cơ quan đăng ký kinh doanh.
Một phần dữ liệu trên hệ thống (danh sách chưa góp đủ Vốn ĐL, cảnh báo nghiệp vụ, phân công công tác, số điện thoại cán bộ) không phải là thông tin công khai theo quy định pháp luật.
Thông tin chỉ được sử dụng cho mục đích thực thi nhiệm vụ được giao. Nghiêm cấm sao chép, phát tán, đăng tải hoặc sử dụng vào bất kỳ mục đích nào ngoài công vụ.
Mọi hành vi truy cập, sử dụng trái phép có thể bị xem xét xử lý theo quy định pháp luật, trong đó có Luật An ninh mạng 2018, Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018, Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định liên quan.
Việc truy cập và sử dụng hệ thống đồng nghĩa với việc người dùng đã đọc, hiểu và chấp nhận các lưu ý nêu trên.
Khu vực quản trị — nhập mật khẩu quản trị (Người A) để xem và thao tác sao lưu/khôi phục.
Hệ thống tự động sao lưu toàn bộ dữ liệu lúc 3h sáng hằng ngày (giữ 365 bản gần nhất, tự nén). Có thể sao lưu thủ công, khôi phục về bất kỳ mốc nào (chọn loại dữ liệu cần khôi phục), hoặc tải bản sao lưu về máy (dạng .sqlite mở được ngay).
Lịch sử cập nhật của hệ thống
Hồ sơ rủi ro – cảnh báo/khóa